ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHỨC NĂNG HÔ HẤP VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC ĐỘ PHÂN GIẢI CAO Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI KẼ DO XƠ CỨNG BÌ HỆ THỐNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, chức năng hô hấp và hình ảnh cắt lớp vi tính độ phân giải cao (high-resolution CT - HRCT) lồng ngực ở bệnh nhân (BN) mắc bệnh phổi kẽ (interstitial lung disease - ILD) do xơ cứng bì hệ thống (systemic sclerosis - SSc). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 27 BN SSc-ILD điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương và Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2022 - 12/2024. Kết quả: Đa số BN là nữ giới (81,5%), tuổi trung bình là 60,3 ± 8,0. Triệu chứng cơ năng thường gặp gồm khó thở (88,9%) và ho (77,8%). Ran nổ là triệu chứng thực thể phổ biến nhất (92,6%). Chức năng hô hấp thể hiện rối loạn thông khí hạn chế, với giá trị trung bình %FVC là 62,9 ± 16,0% và %TLC là 60,3 ± 13,2%. Hình ảnh HRCT ngực, hình thái viêm phổi kẽ không đặc hiệu (nonspecific interstitial pneumonia - NSIP) là 70,4%, viêm phổi kẽ thường gặp (usual interstitial pneumonia - UIP) là 18,5% và viêm phổi tổ chức hóa (organizing pneumonia - OP) là 11,1%. Tổn thương kính mờ và lưới xuất hiện ở hầu hết BN. Giãn thực quản là tổn thương phối hợp hay gặp (66,7%). Kết luận: ILD do xơ cứng bì hệ thống có xu hướng gặp nhiều ở nữ trung niên; biểu hiện hay gặp là ho, khó thở, rối loạn thông khí hạn chế; HRCT ngực hay gặp là NSIP và hình ảnh lưới - kính mờ.
Từ khóa
Bệnh phổi kẽ, Xơ cứng bì hệ thống, Hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực độ phân giải cao
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Rea G, Bocchino M. The challenge of diagnosing interstitial lung disease by HRCT: State of the art and future perspectives. J Bras Pneumol. 2021; 47(3):e20210199. DOI:10.36416/1806-3756/e20210199.
3. American Thoracic Society; European Respiratory Society. American Thoracic Society/European Respiratory Society international multidisciplinary consensus classification of the idiopathic interstitial pneumonias. Am J Respir Crit Care Med. 2002; 165(2):277-304. DOI:10.1164/ajrccm.165.2.ats01.
4. Van den Hoogen F, Khanna D, Fransen J, et al. 2013 classification criteria for systemic sclerosis: An American college of rheumatology/European league against rheumatism collaborative initiative. Ann Rheum Dis. 2013; 72(11):1747-1755. DOI:10.1136/annrheumdis-2013-204424.
5. Pitrez EH, Bredemeier M, Xavier RM, et al. Oesophageal dysmotility in systemic sclerosis: Comparison of HRCT and scintigraphy. Br J Radiol. 2006; 79(945):719-724. DOI:10.1259/bjr/ 17000205.
6. Truong QA, Massaro JM, Rogers IS, et al. Reference values for normal pulmonary artery dimensions by noncontrast cardiac computed tomography: The Framingham Heart Study. Circ Cardiovasc Imaging. 2012; 5(1):147-154. DOI:10.1161/circimaging.111.968610.
7. Fan Y, Bender S, Shi W, Zoz D. Incidence and prevalence of systemic sclerosis and systemic sclerosis with interstitial lung disease in the United States. J Manag Care Spec Pharm. 2020; 26(12):1539-1547. DOI:10.18553/jmcp. 2020.20136.
8. Kaenmuang P, Navasakulpong A. Short-term lung function changes and predictors of progressive systemic sclerosis-related interstitial lung disease. Tuberc Respir Dis (Seoul). 2020; 83(4): 312-320. DOI:10.4046/trd.2020.0043.
9. Mai Thị Ngân, Nguyễn Văn Tình, Phạm Ngọc Hà, Phan Thu Phương. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao của bệnh phổi kẽ trên bệnh nhân xơ cứng bì. Tạp chí Y học Lâm sàng. 2023; 137:215-222.
10. Ledda RE, Campochiaro C. High resolution computed tomography in systemic sclerosis: From diagnosis to follow-up. Rheumatol Immunol Res. 2024; 5(3):166-174. DOI:10.2478/rir-2024-0023.